Quay lại bảng điều khiển

Tài liệu

Tìm hiểu cách sử dụng Asyntai

Tích hợp Activepieces

Dùng trợ lý Asyntai bên trong các luồng Activepieces

Lấy Khóa API

Yêu cầu Gói Trả phí: Tích hợp Activepieces hoạt động trên các gói Starter, Standard và Pro. Xem bảng giá

Tổng quan

Activepieces là công cụ tự động hóa mã nguồn mở. Mảnh ghép Asyntai gửi tin nhắn của khách tới trợ lý của bạn và trả về câu trả lời. Sau đó bạn đưa câu trả lời tới bất cứ đâu trong luồng: một thư trả lời, một tin nhắn Slack, một phiếu hỗ trợ hay một dòng cơ sở dữ liệu.

Các hành động có sẵn

Mảnh ghép Asyntai cung cấp hai hành động:

  • Hỏi trợ lý - Gửi tin nhắn của khách tới một trợ lý và trả về câu trả lời
  • Gọi API tùy chỉnh - Gọi bất kỳ điểm cuối API nào của Asyntai bằng cùng một kết nối

Lưu ý: Mảnh ghép được cài từ npm. Bạn cần một bản Activepieces tự vận hành, hoặc quyền quản trị nền tảng trên Activepieces Cloud.

Cách cài đặt

Làm theo các bước sau để kết nối Asyntai với Activepieces:

1

Lấy Khóa API của bạn

Mở trang cài đặt API và tạo một khóa:

https://asyntai.com/settings/api/

Sao chép khóa và giữ an toàn. Bất kỳ ai có khóa đều truy cập được tài khoản Asyntai của bạn qua API.

2

Cài mảnh ghép Asyntai

Trong Activepieces, vào Settings, rồi My Pieces, rồi Install Piece. Nhập tên gói này:

@asyntai/piece-asyntai
3

Kết nối tài khoản của bạn

Thêm một bước Asyntai vào luồng. Tạo kết nối mới và dán khóa API của bạn. Activepieces kiểm tra khóa ngay và báo lỗi nếu khóa sai.

4

Dựng luồng

Một luồng gồm hai phần:

  • Trình kích hoạt: bất kỳ trình kích hoạt nào của Activepieces, ví dụ thư mới, một mục biểu mẫu hay một webhook
  • Hành động: Asyntai - Hỏi trợ lý

Chuyển tin nhắn của khách và một mã hội thoại cố định từ trình kích hoạt sang hành động Asyntai.

5

Gửi câu trả lời trở lại

Thêm một bước nữa để đưa câu trả lời đi: Gmail, Slack, hệ thống hỗ trợ hoặc dịch vụ SMS. Dùng trường answer của bước Asyntai làm nội dung trả lời.

6

Kiểm tra và xuất bản

Chạy thử với một câu hỏi thật của khách. Kiểm tra câu trả lời rồi xuất bản luồng.

Đầu vào của Hỏi trợ lý

  • Assistant Website (bắt buộc) - trợ lý sẽ trả lời. Danh sách được tải từ tài khoản của bạn.
  • Customer Message (bắt buộc) - đoạn văn bản mà trợ lý phải trả lời.
  • Conversation ID (bắt buộc) - một giá trị cố định cho khách hoặc luồng này, ví dụ địa chỉ thư hay số phiếu.
  • Source Channel (bắt buộc) - nơi tin nhắn đến. Các kênh thư điện tử thêm hướng dẫn về thư cho trợ lý.

Đầu ra của Hỏi trợ lý

  • answer - câu trả lời của trợ lý.
  • conversation_id - luồng mà câu trả lời thuộc về.
  • ai_disclosure - văn bản thông báo về trí tuệ nhân tạo. Hãy hiển thị cho khách.
  • success - lệnh gọi có thành công hay không.

Mẹo: Cải thiện câu trả lời bằng cách thêm hướng dẫn, câu hỏi thường gặp và nội dung cơ sở tri thức trong bảng điều khiển Asyntai của bạn.

Lịch sử Cuộc trò chuyện

Asyntai lưu lịch sử theo mã hội thoại bạn gửi. Dùng cùng một giá trị cho cùng một khách thì trợ lý nhớ các tin nhắn trước. Dùng giá trị mới để bắt đầu luồng mới.

Mỗi lệnh gọi thêm một tin nhắn vào lịch sử, nên chạy lại sẽ tạo bản ghi trùng. Hãy nhớ điều này khi bạn thiết lập thử lại.

Ví dụ các trường hợp sử dụng

  • Hỗ trợ qua thư: có thư mới, trợ lý soạn câu trả lời và Gmail gửi đi
  • Hỗ trợ trên Slack: câu hỏi trong kênh Slack được trả lời ngay trong luồng đó
  • Trả lời biểu mẫu: một mục biểu mẫu liên hệ kích hoạt thư trả lời trong vài giây
  • Phân loại phiếu: trợ lý trả lời các phiếu đơn giản và để phần còn lại cho người
  • Trả lời bằng SMS: kết nối dịch vụ tin nhắn và trả lời khách trên điện thoại

Mã nguồn

Mảnh ghép là mã nguồn mở theo giấy phép MIT. Tên gói trên npm là:

@asyntai/piece-asyntai

Cần Trợ giúp?

Nếu bạn có câu hỏi hay gặp sự cố, hãy viết cho chúng tôi tại [email protected].